Tuesday, October 11, 2011

Lĩnh vực hoạt động của PR



Những hoạt động thực tiễn của PR

Hiệp hội PR Hoa Kỳ đưa ra 1 số những hoạt động của PR như sau


1. Counseling (Tư vấn) : Tư vấn, đưa ra lời khuyên cho tổ chức


2. Research (Điều tra) : Điều tra ý kiến của công chúng


3. Media relations (Quan hệ báo chí): Làm việc với giới báo chí


4. Publicity (Quảng danh) : Tạo ra tin tức trên các phương tiện thông tin đại chúng


5. Employee relations (Quan hệ với người lao động): PR tăng cường sự trao đổi thông tin giữa người lao động và chủ lao động, nâng cao tinh thần và năng suất lao động.


6. Community relations (Quan hệ cộng đồng): PR là hoạt động hình thành và duy trì mối quan hệ giữa tổ chức và nhóm cộng động có tác động ảnh hưởng qua lại với tổ chức.


7. Public affairs (Nhiệm vụ công): Nỗ lực để cải thiện hình ảnh chung của các nhà chính trị hay các nhà doanh nghiệp.


8. Government relations (Quan hệ chính phủ): Thay mặt cho tổ chức tạo mối quan hệ trực tiếp với bộ phận lập pháp và các cơ quan điều hành hữu quan của chính phủ


9. Issue management (Quản lý vấn đề): Tìm hiểu các luận điểm gây tranh cãi, tạo dư luận có lợi cho tổ chức


10. Financial relations (Quan hệ tài chính): Tạo và duy trì sự tin tưởng lâu dài của nhà đầu tư, xây dựng mối quan hệ tích cực với người làm tài chính


11. Industry relations (Quan hệ công nghiệp): Thiết lập mối quan hệ với chính phủ vì lợi ích của doanh nghiệp.


12. Development/fund-raising (Gây quỹ): Quyên góp tiền ủng hộ cho các thành viên, người hoạt động tình nguyện của một tổ chức đoàn thể


13. Multicultural relations (Quan hệ đa văn hóa)


14. Special events (Sự kiện đặc biệt): Tổ chức các chuỗi sự kiện, triển lãm


15. Marketing Communication ( Quan hệ tiếp thị): Tạo ra những hành động có mục đích để bán sản phẩm, dịch vụ hoặc bán ý tưởng.

Saturday, October 1, 2011

Khái niệm về PR (Quan hệ công chúng)



PR là từ viết tắt của Public Relations (tạm dịch theo tiếng Việt là Quan hệ công chúng). Hiện nay PR vẫn còn đang là 1 thuật ngữ khá mới lạ với nhiều người dân Việt Nam. Khái niệm PR đã và đang được rất nhiều các học giả đưa ra dưới nhiều định nghĩa đa dạng khác nhau như bản biểu dưới đây:


Tuyên bố Mexico (1978)
: PR là một ngành khoa học xã hội, nghệ thuật phân tích xu thế và dự đoán kết quả của xu thế đó, cố vấn cho các nhà lãnh đạo của tổ chức, tiến hành các hoạt động nhằm phục vụ lợi ích cho cả tổ chức và công chúng.

Grunig & Hunt (1984)
: PR là hoạt động quản lý mối quan hệ qua lại giữa tổ chức và công chúng

Hiệp hội PR Anh (The British Institute of Public Relations)
: "PR là hoạt động tìm kiếm sự hỗ trợ và hiểu biết của công chúng về 1 tổ chức, quản lý danh tiếng để tạo dư luận tốt đẹp". (PR News-1994)

PRSA(Public Relations Society of America)
: Là hoạt động cần phải được xem xét tỉ mỉ, lập kế hoạch mở rộng và duy trì mối quan hệ giữa tổ chức và công chúng.

Cutlip, Center & Broom(2000)
: PR là hoạt động quản lý, xây dựng, duy trì mối quan hệ có lợi ích qua lại giữa tổ chức và công chúng-là lực lượng có ảnh hưởng đến sự thành bại của tổ chức

Có rất nhiều những định nghĩa khác nhau của nhiều học giả trên thế giới nhưng có thể tóm tắt định nghĩa về PR ở mấy điểm như sau: Thứ nhất, PR là mối quan hệ hình thành giữa chủ thể và khách thể. Thứ hai, PR là hoạt động đặt tiền đề là mối quan hệ giữa người với người. Thứ ba, PR là phương pháp hình thành và xây dựng hình ảnh đẹp của khách thể về một chủ thể.
Tóm lại PR là một hoạt động nhằm duy trì và phát triển mối quan hệ tốt đẹp giữa một cá nhân, tổ chức với công chúng để mang lại lợi ích cho cả hai bên.